Thứ Bảy, 13 tháng 7, 2013

678 thủ thuật hay và khắc phục bằng Notepad (Phần 1)

Nguồn: @ NASS



1. Khắc phục lổi mất shortcut trong Send To


Bạn tạo shortcut cho một hay nhiều ứng dụng sau khi xong , khi bạn nhấn chuột phải vào một

thư mục hay tập tin và chọn chức năng Send To , các shortcut này sẽ không hiển thị ra theo như

ý muốn của bạn . Nguyên nhân do đường dẩn của SendTo bạn chưa thiết lập đúng cách .

Mắc dù bạn chép shortcut vào trong thư mục Documents and Settings\<Tên tài khoản đăng

nhập>\SendTo tuy nhiên nó vẩn không xuất hiện các shortcut .

Để giải quyết lổi này bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

Set WshShell = CreateObject("WScript.Shell")

USFolderPath = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User Shell

Folders"

On Error resume next

WshShell.RegWrite "HKCR\exefile\shellex\DropHandler\", "{86C86720-42A0-1069-A2E8-

08002B30309D}", "REG_SZ"

WshShell.RegWrite "HKCR\lnkfile\shellex\DropHandler\", "{00021401-0000-0000-C000-

000000000046}", "REG_SZ"

WshShell.RegWrite USFolderPath & "\SendTo", "%USERPROFILE%\SendTo",

"REG_EXPAND_SZ"

Wshshell.RUN ("regsvr32.exe shell32.dll /i /s")

MsgUser = Msgbox ("Fixed the Send To menu. Restart Windows for the changes to take effect",

4160, "'Send To' menu fix for Windows XP")

Set WshShell = Nothing

Lưu tập tin này và đặt tên là fixsendto.vbs



2. Thêm link của một website đến Start Menu


Bạn có muốn thêm link của một website mà bạn yêu thích đến Start Menu hay không ? Nếu

muốn mời các bạn “vọc” cùng tôi .

Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}]

@="www.vnechip.com"

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}\DefaultIcon]

@="%SystemRoot%\\system32\\shell32.dll,-47"

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-

00c04f60b9f0}\Instance\InitPropertyBag]

"CLSID"="{13709620-C279-11CE-A49E-444553540000}"

"method"="ShellExecute"

"Command"="VNECHIP – Where People Go To Know"

"Param1"="http://www.vnechip.com"

Lưu tập tin này lại và đặt tên là addwebstartmenu.reg .



3. Thay đổi lần truy cập trước đó trong khóa Registry Editor


Bạn làm việc xong với Registry Editor và sau đó thoát khỏi Registry Editor , mặc định Windows

XP sẽ lưu khóa , giá trị làm việc trước đó của bạn .

Để hạn chế truy cập của người dùng kế tiếp lần sau vào ngay khóa hay giá trị trong Registry mà

bạn mở trước đó bạn nên thay đổi lần truy cập trước của bạn .

Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

Bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

Option Explicit

On Error Resume Next

Dim WSHShell

Set WSHShell=Wscript.CreateObject("Wscript.Shell")

WSHShell.RegDelete

"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Applets\Regedit\LastKey"

WSHShell.Run "REGEDIT"

Set WSHShell = Nothing

Lưu lại và đặt tên cho tập tin này là lastregistry.vbs



4. Kiểm tra tổng số thư mục , tập tin có trong thư mục Windows


Bạn muốn kiểm tra trên máy tính của mình có bao nhiêu thư mục và tập tin nằm trong thư mục

Windows trên hệ điều hành Windows XP hay không . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn làm điều này chỉ

cần nhấn chuột phải . Mở Notepad của bạn lên , chép và dán đoạn code sau vào trong Notepad :

dir /a /-p /o:gen >filelisting.txt

Đặt tên cho tập tin này là filelisting.bat . Lưu tập tin này lại ở trong thư mục E:\Windows (E: là ổ

đĩa bạn cài hệ điều hành Windows XP)

Vào MyComputer chọn Tools-Folder Options chọn thanh File Types . Chọn mục Advanced - New

Trong mục New Action :

Ở dòng Action bạn điền Create File Listing , Ở dòng Application used to perform action bạn nhập

E:\Windows\filelisting.bat . Nhấn OK hai lần . Chọn Close để thoát . Nhấn chuột phải vào thư mục

Windows chọn Create File Listing .

Mở tập tin filelisting.txt để xem các thư mục và tập tin có trong thư mục Windows .

Nếu bạn muốn xóa chức năng này bạn mở Registry Editor lên , tìm đến khóa sau :

HKEY_CLASSES_ROOT\Folder\shell

Ở cửa sổ bên trái bạn tìm khóa Create_File_Listing , nhấn chuột phải lên khóa chọn Delete để

xóa khóa này . Thoát khỏi Registry và khởi động lại máy tính .

5. Mở các ổ đĩa CROM bằng một cú nhấp chuột


Máy tính của bạn có rất nhiều ổ CDROM , nếu bạn nhấn nút Eject để lấy từng cái ra thì thật mất

thời gian , bạn có thể sử dụng cách sau để mở tất cả các ổ đĩa CDROM bằng một cú nhấp chuột.

Để mở tất cã các ổ đĩa CDROM bạn làm như sau :

Mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

Const CDROM = 4

For Each d in CreateObject("Scripting.FileSystemObject").Drives

If d.DriveType = CDROM Then

Eject d.DriveLetter & ":\"

Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

End If

Next

Sub Eject(CDROM)

Dim ssfDrives

ssfDrives = 17

CreateObject("Shell.Application")_

.Namespace(ssfDrives).ParseName(CDROM).InvokeVerb("E&ject")

End Sub

Lưu tập tin này thành cdeject.vbs



6. Thay đổi thanh tiêu đề trong Internet Explorer


Để thay đổi tên trên thanh tiêu đề (Title) của trình duyệt Internet Explorer bạn có thể dùng

Registry Editor tuy nhiên nếu bạn là người mới sử dụng Registry lần đầu , bạn sẽ cãm thấy rất

khó khăn và bở ngở .

Cách làmm sau đây ta sẽ dùng kịch bãn (script) sử dụng công nghệ Windows Scripting Host của

Microsoft để giải quyết vấn đề . Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

Option Explicit

Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

Dim ws, t, p, p1, n, cn, mybox, itemtype, vbdefaultbutton

p = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\Window Title"

itemtype = "REG_SZ"

n = "Advanced Technologies , Fastest Online"

Ws.RegWrite p, n, itemtype

p1 = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\"

n = ws.RegRead(p1 & "Window Title")

t = "Thay doi ten cho thanh tieu de"

cn = InputBox("Nhap ten moi cho thanh tieu de va nhan nut OK .", t, n)

If cn <> "" Then

ws.RegWrite p1 & "Window Title", cn

End If

VisitKelly's Korner

Sub VisitKelly's Korner

If MsgBox("Welcome to http://www.vnechip.com" & vbCRLF & vbCRLF &"VNECHIP",

vbQuestion + vbYesNo + vbDefaultButton, "VNECHIP – Where People Go To Know") =6 Then

ws.Run "http://www.vnechip.com"

End If

End Sub

Lưu tập tin này lại với tên là changetitle.vbs



7. Thêm Microsoft Knowledge Base vào thanh ToolBar


Microsoft Knowledge Base là một tài liệu trực tuyến của Microsoft nhằm giúp đở người dùng về

các vấn đề khi sử dụng các hệ điều hành Windows mà Microsoft đã công bố cũng như hổ trợ một

số kiến thức khi bạn gặp thắc mắc về hệ điều hành mà bạn đang sử dụng .

Thủ thuật sau sẽ giúp bạn “kết nối” với các tài liệu dạng kiến thức cơ sở này thông qua thanh

Toolbar của trình duyệt Internet Explorer .

Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{8b2d996f-b7d1-

4961-a929-414d9cf5ba7b}]

"CLSID"="{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16}"

"ButtonText"="MS-KB"

"Icon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll,281"

"HotIcon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll,281"

"Default Visible"="Yes"

"Exec"="http://support.microsoft.com/default.aspx?scid=FH;EN-US;KBHOWTO"

"MenuText"="MS-KB"

Lưu tập tin này lại với tên là addonms.reg



8. Xóa danh sách Path Items ở vùng thông báo chỉ một cú nhấn chuột


Bạn thường thắc mắc làm thế nào để xóa bỏ các danh sách liệt kê trong Path Items ở vùng

thông báo (Notification Area) mà không cần phải thay đổi các giá trị trong Registry Editor .

Xin giới thiệu đến các bạn xóa danh sách Past Items ở vùng thông báo không sử dụng Registry

mà ta sẽ sử dụng Windows Scripting Host (WSH) để xóa các danh sách này .

Mở Notepad lên và chép vào đọan mã sau :

Message = "To work correctly, the script will close" & vbCR

Message = Message & "and restart the Windows Explorer shell." & vbCR

Message = Message & "This will not harm your system." & vbCR & vbCR

Message = Message & "Continue?"

X = MsgBox(Message, vbYesNo, "Notice")

If X = 6 Then

On Error Resume Next

Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

WshShell.RegDelete

"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify\IconStreams"

WshShell.RegDelete

"HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify\PastIconsStream"

Set WshShell = Nothing

On Error GoTo 0

For Each Process in GetObject("winmgmts:"). _

ExecQuery ("select * from Win32_Process where name='explorer.exe'")

Process.terminate(0)

Next

Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

MsgBox "Finished." & vbcr & vbcr & "© Microsoft", 4096, "Done"

Else

MsgBox "No changes were made to your system." & vbcr & vbcr & "Clear Past Items", 4096,

"User Cancelled"

End If

Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là clearpastitems.vbs

Tiếp theo bạn nhấn chuột phải ở thanh Taskbar chọn Properties ở phần Notification Area bạn

chọn Customize , các danh sách được liệt kê trong mục Path Items đều được xóa sạch .



9. Quản lý việc báo lổi trong Internet Explorer


Bạn thường sử dụng trình duyệt Internet Explorer để duyệt web , bạn thường gặp một số vấn đề

lổi ở Internet Explorer . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn hạn chế việc báo lổi Internet Explorer .

Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main

Vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là IEWatsonEnabled và thếit lập

cho nó là 0

Bạn tiếp tục vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là

IEWatsonDisabled và đặt cho giá trị này là 1

Thoát khỏi Regedit và Khởi động lại máy tính .



10.Thông báo lổi "Please Insert a Disk into Drive A:"


Khi bạn mở máy tính lên , màn hình desktop sẽ xuất hiện , bạn nhận được thông báo lổi Please

insert a disk into drive a: .

Nguyên nhân của lổi này do bạn sử dụng ổ đĩa mềm trong Windows Explorer hoặc bạn đặt đĩa

mềm quá sớm cho nên lổi này sẽ xuất hiện trong quá trình đăng nhập .

Để khắc phục lổi này bạn chỉ cần tắt chức năng Restore previous folder windows at logon

thông báo trên sẽ không còn xuất hiện trên máy tính của bạn nữa .

Để tắt chức năng này , bạn làm như sau :

Mở Windows Explorer . Chọn Tools – Options chọn thanh View , bạn tìm đến dòng Restore

previous folder windows at logon và xóa bỏ dòng này đi . Nhấn OK để thoát .



11. Ẩn các biểu tượng trên desktop ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt


Để ẩn tất cả các biểu tượng trên màn hình ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt chẳng hạn

như My Computer, Recycle Bin, My Documents, Internet Explorer bạn làm như sau :

Mở Registry Editor , bạn tìm khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco

ns\NewStartPanel

Ở phía bên phải , bạn nhấn chuột phải chọn New – DWORD Value bạn đặt tên cho giá trị này là

{00000000-0000-0000-0000-000000000000} Nhấn chuột vào giá trị này và thiết lập cho nó là 1 .

Bây giờ bạn thoát khỏi Regedit , ở màn hình Desktop bạn nhấn phím F5 , bạn sẽ thấy tất

cả các biểu tượng bị ẩn đi ngọai trừ các biểu tượng chẳng hạn như My Computer,

Recycle Bin, My Documents . Để phục hồi lại bạn chỉ việc thiết lập lại cho giá trị

{00000000-0000-0000-0000-000000000000} là 0

Nếu như bạn sử dụng Classic Start Menu , bạn vẩn tạo giá trị giống như bước ở trên nhưng chỉ

khác ở khóa .

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco

ns\ClassicStartMenu



12. Ẩn System Properties khi truy cập MyComputer


Để ẩn chức năng System Properties khi bạn nhấn chuột phải ở My Computer hoặc chọn

System trong Control Panel bạn làm như sau :

Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter .

Bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

Vào Edit chọn New chọn DWORD Value nhập vào giá trị này là NoPropertiesMyComputer bạn

thiết lập giá trị này thành 1 để ẩn nó .

Thoát khỏi Registry và khởi động máy tính .



13. AutoComplete Không Lưu Tên Người Dùng và Mật Khẩu của người dùng


Mở chức năng AutoComplete trong Windows 2000

Mở trình duyệt Internet Explorer . Trên menu Tools bạn chọn Internet Options

Chọn tab Content . Dưới dòng Personal Information , bạn chọn AutoComplete

Trong hộp thoại AutoComplete Settings , đánh dấu vào hộp User names and password on forms

và Prompt me to save passwords (nếu như các chức năng này không được chọn) .

Nhấn OK và nhấn OK một lần nữa để đóng hộp thoại Internet Options .

Khởi động lại trình duyệt . Nếu vẩn còn lổi xãy ra , bạn chuyển sang cách thứ hai .

Dịch vụ Protected Storage

Kiểm tra dịch vụ Protected Storage có chạy không . Nếu dịch vụ này đang chạy , bạn ngừng lại

và khởi động lại nó .

Vào Start chọn Run . Trong hộp Open , bạn gõ services.msc và nhấn nút OK .

Trong trường Name , bạn tìm đến dịch vụ Protected Storage .

Lưu ý ở cột Status . Nếu Protected Storage đang chạy thì nó sẽ hiển thị là Started .

- Nếu Protected Storage không được bắt đầu , bạn mở nó bằng cách nhấn phải chuột vào

Protected Storage và khi đó nhấn nút Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .

- Nếu Protected Storage đang chạy , bạn dừng nó và khi đó khởi động lại dịch vụ này . Nhấn phải

chuột vào Protected Storage và khi đó nhấn nút Stop . Dịch vụ này sẽ dừng lại .

Nhấn phải chuột vào dịch vụ này và chọn Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .

Khởi động lại trình duyệt .

Đăng Ký RSABase.dll

Nếu như vẩn còn lổi trên xãy ra , nguyên nhân là do tập tin RSABase.dll được đăng ký không

đúng .

Chọn Start – Run . Trong hộp Open bạn gõ Regsvr32 /u RSABase.dll và khi đó bạn nhấn OK .

Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.

Vào Start và chọn Run . Trong hộp Open , bạn gỏ Regsvr32 RSABase.dll và khi đó bạn nhấn nút

OK . Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.

Khởi động lại Internet Explorer . Nếu vẩn còn lổi nữa ta chuyển sang bước kế tiếp .

Tạo một người dùng mới

Đăng nhập vào máy tính với quyền là Administrator .

Vào Start – Run gỏ như sau : control userpasswords

Nhấn Add để thêm một user mới . Hộp thoại Add New User sẽ xuất hiện .

Nhấn Next . Nhập mật khẩu của người dùng và xác nhận mật khẩu một lần nữa .

Trong Other và chọn Administrators và nhấn nút Finish . Nhấn nút OK để thoát chức năng

Computer Management . Đăng nhập với tên người dùng mới vừa tạo .

Trên màn hình Desktop , nhấn phải chuột vào My Computer và khi đó nhấn Properties

Trong hộp thoại System Properties , chọn tab User Profiles .

Trong danh sách Profiles stored on this computer , chọn Profile của tên người dùng mới và khi

đó chọn Copy To

Hộp thoại Copy To mở ra , chọn Browse . Di chuyển đến tài khoản người dùng mới mà bạn vừa

tạo ở trên .

Ví dụ như : C:\Document and Settings\Tên người dùng mới

Chọn OK

Dưới Permitted to use , chọn Change . Chọn tên tài khoản người dùng mới trong danh sách và

khi đó nhấn OK

Trong hộp thoại Copy To , nhấn nút OK . Chọn Yes . Nhấn OK .

Sử dụng tên tài khoản mới để đăng nhập vào máy tính .



14. Cho phép chơi DVD trong Windows Media Player


Thủ thuật sau cho phép bạn chơi DVD trong Windows Media Player , bạn tìm đến khóa sau :

Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\MediaPlayer\Player\Settings

Vào View - New chọn String Value , đặt tên cho giá trị này là EnableDVDUI

Nhấn chuột phải vào giá trị này chọn Modify và thiết lập nó thành yes .

Lưu ý : Để nghe nhạc DVD máy tính của bạn phải có ổ đĩa DVD .



15. Đăng ký và gở bỏ tập tin dll , ocx bằng chuột phải


Bạn thường sử dụng lệnh Regsvr32 <tên tập tin .dll hay .ocx> để đăng ký các tập tin .dll , .ocx

hoặc dùng lệnh Regsvr32 /u <tên tập tin .dll hay .ocx> để gở bỏ các tập tin này trong Registry .

Thủ thuật sau sẽ “biến” cách đăng ký và gở bỏ trên , tích hợp dể dàng khi bạn nhấn chuột phải

vào một tập tin .dll hay .ocx nào đó mà không cần phải sử dụng dòng lệnh trên .

Để làm điều này trước tiên bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào Notepad .

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CLASSES_ROOT\.dll]

"Content Type"="application/x-msdownload"

@="dllfile"

[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile]

@="Application Extension"

[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\Register\command]

@="regsvr32.exe \"%1\""

[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\UnRegister\command]

@="regsvr32.exe /u \"%1\""

[HKEY_CLASSES_ROOT\.ocx]

@="ocxfile"

[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile]

@="OCX"

[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\Register\command]

@="regsvr32.exe \"%1\""

[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\UnRegister\command]

@="regsvr32.exe /u \"%1\""

Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là unregdllocx.reg

Tiến hành chạy tập tin này , bây giờ bạn thử nhấn chuột phải vào một tập tin DLL hoặc OCX thử

xem , quá tuyệt phải không nào .



16. Thay đổi tiêu đề Windows Media Player


Bạn có muốn thanh tiêu đề (Title Bar) của chương trình chơi nhạc Windows Media Player hiện ra

dòng chử Windows Media Player provided by <tên của mình> hay không .

Thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn được như ý muốn .

Đầu tiên bạn vào Start – Run gỏ regedit . Nhấn nút OK .

Trong Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft

Chọn Edit – New – chọn Key , bạn nhập tên cho khóa này là : WindowsMediaPlayer

Đến đây bạn tiếp tục vào Edit – New chọn String Value bạn đặt tên là : TitleBar .

Nhấn chuột phải vào nó chọn Modify . Trong Value Data , bạn nhập dòng chữ mà bạn muốn hiện

trong thanh tiêu đề (TitleBar) . Đóng Registry và Khởi động lại máy tính .



17. Bảo mật thiết bị lưu trữ UBS trên Windows XP


Với sự phát hành phiên bản Windows XP Service Pack 2 , bây giờ bạn có thể bảo mật cho thiết

bị lưu trữ USB . Ở bản nâng cấp này , người dùng có thể bảo mật cho máy tính của mình , tránh

đánh cắp thông tin ngoài ý muốn .

Trong phiên bản Windows XP Service Pack 2 , người dùng có thể cho phép thiết bị này ở chế độ

Read-Only (chỉ đọc) bằng cách thêm vào một giá trị được chỉ định trong khóa Registry .

Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .

Bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\StorageDevicePolicies

Trong khóa này , ở phần bên phải bạn tìm đến khóa có tên là WriteProtect (DWORD Value)

Nếu Data Value được thiết lập thành 0 , chức năng Write-protect đã được vô hiệu hóa .

Nếu Data Value đựơc thiết lập thành 1 , chức năng này được kích hoạt và thiết bị lưu trữ USB sẽ

được ở trạng thái Read-Only .

Tuy nhiên cách trên chỉ thực hiện đối với Windows XP Service Pack 2 . Vậy trong Windows XP

làm thế nào ta có thể ngăn ngừa người dùng truy cập vào máy tính của mình thông qua thiết bị

lưu trữ USB . Sau đây ta có hai trường hợp như sau :

- Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài trên máy tính của bạn .

Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài đặt trên máy tính của bạn , bạn có thể gán người dùng

hoặc nhóm người dùng vào mục Deny (Từ chối) vào những tập tin sau :

%SystemRoot%\Inf\Usbstor.pnf

%SystemRoot%\Inf\Usbstor.inf

Lưu ý :

%SystemRoot% là thư mục Windows

Thư mục Inf là một thư mục ẩn , để mở nó bạn vào Tools chọn Folder Options .

Đánh dấu kiểm vào mục Show hidden files and folders và nhấn OK .

Người dùng sẽ không thể cài đặt thiết bị lưu trữ USB vào máy tính của bạn . Để gán một người

dùng hay nhóm người dùng ở mục Deny đến hai tập tin Usbstor.pnf và Usbstor.inf , bạn thực

hiện bước sau :

Vào Windows Explorer và khi đó bạn tìm thư mục %SystemRoot%\Inf

Trong thư mục này bạn tìm tập tin có tên là Usbstor.pnf và chọn Properties .

Chọn thanh Security .

Trong danh sách Permissions for Administrators , bạn chọn người dùng hoặc nhóm người

dùng mà bạn thiết lập không cho truy cập USB , tiếp theo bạn đánh dấu mục kiểm ở phần Full

Control trong mục Deny . Nhấn nút OK .

Ở tập tin Usbstor.inf bạn vẩn làm giống như ở tập tin Usbstor.pnf .

- Nếu thiết bị lưu trữ USB được cài đặt trên máy tính của bạn

Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\UsbStor

Ở cửa sổ phía bên phải , bạn tìm giá trị tên là Start . Nhấn chuột phải vào giá trị này và chọn

Modify , trong mục Value Data gỏ 4 và nhấn OK . Thoát khỏi Registry .



18. Thêm Google trên menu Tools và Toolbar trong Internet Explorer


Để thêm Google vào trong menu Tools , thanh ToolBar trong trình duyệt Internet Explorer , bạn

làm như sau :

Trước tiên , bạn tạo một tập tin đặt tên là googlefavicon.ico (kích thước 16x16) .

Tiếp theo bạn mở trình sọan thảo văn bản chẳng hạn như Notepad .

Chép và dán đọan code này vào .

Option Explicit

Dim Title, Response

Title = "Add Google to the Toolbar"

Dim fso, ws, TgtIcon, RegKey

Set ws = CreateObject("WScript.Shell")

Set fso = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")

TgtIcon = fso.GetSpecialFolder(0) & "\Web\googlefavicon.ico"

RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-

2cbed012baaa}\Icon"

RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-

2cbed012baaa}\HotIcon"

On Error Resume Next

ws.RegWrite TgtIcon

fso.CopyFile "googlefavicon.ico", TgtIcon, True

Dim WSHShell, p

Dim GUID

Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

GUID = "{aad080d5-9287-40ed-bdec-2cbed012baaa}"

p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\"

WshShell.RegWrite P & GUID & "\ButtonText","XP-Google"

WshShell.RegWrite P & GUID & "\clsid","{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16}"

WshShell.RegWrite P & GUID & "\Default Visible","YES"

WshShell.RegWrite P & GUID & "\Exec", "http://www.google.com"

WshShell.RegWrite P & GUID & "\HotIcon",TgtIcon

WshShell.RegWrite P & GUID & "\Icon", TgtIcon

Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

WshShell.RegWrite P & GUID & "\MenuText","Google"

Set WshShell = Nothing

MsgBox "Google has been added to Internet" & vbCR & " Explorer's Tools Menu and

Toolbar",4096,"Finished!"

Lưu tập tin này với tên là google.vbs , tiến hành chạy tập tin này .



19. Không cho Spyware chiếm quyền điều khiển Home Page


Máy tính của bạn nhiễm Spyware , bạn sử dụng các phần mềm chẳng hạn như Adware SE Pro

hoặc Hijackthis để quét Spyware trên máy tính của bạn . phát hiện thấy có web lạ chiếm quyền

điều khiển trang chủ (Home Page) của bạn trong trình duyệt Internet Explorer .

Mở trình soạn thảo văn bản Note Pad , chép và dán đoạn code này vào .

Option Explicit

Dim WSHShell, RegKey, ValueA, Result

On Error Resume Next

Set WSHShell = CreateObject("WScript.Shell")

RegKey = "HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control

Panel\"

ValueA = WSHShell.RegRead (regkey & "HomePage")

If ValueA = 0 Then 'Change Homepage is Enabled.

Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Enabled]." & _

vbNewLine & "Would you like to Disable?" & _

vbNewLine & "Will lock and Gray it out." & _

vbNewLine & "May need to Log-off for effect.", 36)

If Result = 6 Then 'clicked yes

WSHShell.RegWrite regkey & "HomePage", 1

End If

Else 'Change Homepage is Disabled

Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Disabled]." & _

vbNewLine & "Would you like to Enable?", 36)

If Result = 6 Then 'clicked yes

WshShell.RegDelete "HKCU\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control

Panel\HomePage"

End If

End If

Lưu lại và đặt tên là DisableHomePage.vbs

Để chạy nó , bạn nhấn chuột vào tập tin này và chọn Yes . Logoff để thay đổi có hiệu lực .



20. Kiểm tra thông tin người dùng trong Windows XP


Bạn muốn kiểm tra xem trên máy tính của bạn có bao nhiêu User (người dùng) và xem thông tin

của các User này hay không .

Bạn có thể thực hiện điều này thông qua tiện ích Computer Management tuy nhiên sử dụng tiện

ích này không khả quan cho lắm !

Hãy mở trình sọan thảo văn bản Notepad và chép đọan code này vào .

Lưu lại tập tin này , đặt tên cho nó là userinfo.vbs và tiến hành “chạy” nó .

On Error Resume Next

strComputer = "."

Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")

Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UserAccount",,48)

For Each objItem in colItems

Wscript.Echo "AccountType: " & objItem.AccountType

Wscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption

Wscript.Echo "Description: " & objItem.Description

Wscript.Echo "Disabled: " & objItem.Disabled

Wscript.Echo "Domain: " & objItem.Domain

Wscript.Echo "FullName: " & objItem.FullName

Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate

Wscript.Echo "Lockout: " & objItem.Lockout

Wscript.Echo "Name: " & objItem.Name

Wscript.Echo "PasswordChangeable: " & objItem.PasswordChangeable

Wscript.Echo "PasswordExpires: " & objItem.PasswordExpires

Wscript.Echo "PasswordRequired: " & objItem.PasswordRequired

Wscript.Echo "SID: " & objItem.SID

Wscript.Echo "SIDType: " & objItem.SIDType

Wscript.Echo "Status: " & objItem.Status

Next



21. Làm thế nào nhận biết USB 2.0 có trên máy tính


Bạn mới vừa mua máy tính , người bán họ nói máy tính của bạn có gắn cổng USB 2.0 .

Còn bạn , “dân mới vào nghề” không biết đâu mà lần , thôi thì tin vào chính mình vậy .

Đoạn code sau sẽ giúp bạn nhận biết được USB 2.0 có cài đặt trên máy tính của bạn hay không .

Mở Notepad chép và dán đọan code này vào . Đặt tên cho nó là testusb.vbs

On Error Resume Next

RegKey = "HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Enum\USB\ROOT_HUB20"

CreateObject("WScript.Shell").RegRead(RegKey & "\")

If Err Then

If InStr(LCase(Err.Description), "invalid root") > 0 Then

MsgBox "This computer does not seem to be USB 2 enabled."

Else

MsgBox "This computer appears to be USB 2 enabled."

End If

End If



22. Liệt kê tất cả các ứng dụng đang chạy trong Windows XP bằng dòng lệnh


Bạn có thể sử dụng công cụ WMIC (Windows Management Instrumentation Commandline)

để liệt kê tất cả các bộ xữ lý đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .

Bạn vào Start – Run gõ CMD và nhấn phím Enter .

Trong cửa sổ Command Prompt , bạn nhập vào dòng lệnh như sau :

WMIC /OUTPUT:C:\ProcessList.txt PROCESS get Caption,CommandLine,Processid

Bây giờ bạn chĩ việc vào ổ đĩa C mở tập tin ProcessList.txt để xem chi tiết các danh sách các

ứng dụng đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .

Hoặc bạn muốn nhận thuộc tính đặc biệt của các ứng dụng này , bạn gỏ vào trong Command

Prompt như sau :

WMIC PROCESS GET Name, Handle, PageFaults

Bạn muốn biết chính xác tập tin Explorer.exe , nó nằm ở đâu , ngày giờ tạo nó .

Bạn gỏ như sau : WMIC PROCESS WHERE (Description="explorer.exe")

Ngoài ra còn có rất nhiều chức năng trong công cụ WMIC đang chờ bạn khám phá .



23. Luôn cho phép hiện nút Hibernate trong Turn Off Computer


Bạn thường sử dụng chức năng Hibernate , tuy nhiên khi sử dụng chức năng này bạn phải đè

phím Shift trong hộp thoại Turn off computer . Để thuận lợi cho công việc của mình , bạn có thể

cho phép nút Hibernate tự động mở khi bạn mở hộp thọai Turn off computer .

Đầu tiên bạn vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way users logon on or off

tắt chức năng Welcome Screen .

Tiếp theo bạn mở Notepad và gõ vào :

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters]

"AMLIMaxCTObjs"=hex:04,00,00,00

"Attributes"=dword:00000070

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters\WakeUp]

"FixedEventMask"=hex:20,05

"FixedEventStatus"=hex:00,84

"GenericEventMask"=hex:18,50,00,10

"GenericEventStatus"=hex:10,00,ff,00

Lưu tập tin này và đặt tên cho tập tin này là hiddenturn.reg



24. Mất các biểu tượng trong Programs


Khi bạn vào Start – Programs chọn một biểu tượng để mở một chương trình mình yêu thích

nhưng chỉ thấy dòng chữ (Empty) .

Để khắc phục sự cố này , bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User

Shell Folders

Bạn tìm đến giá trị Start Menu nhấn chuột phải vào giá trị này , chọn Modify và thiết lập

cho giá trị này là %USERPROFILE%\Start Menu

Ở phần bên phải , bạn tìm giá trị Common Start Menu và thiết lập cho giá trị này là

%ALLUSERSPROFILE%\Start Menu

Tìm giá trị Common Programs thiết lập cho giá trị này là %ALLUSERSPROFILE%\Start

Menu\Programs

Nếu hai giá trị này bạn không tìm thấy , bạn vào Edit – New chọn Expandable String

Value để thiết lập cho cả hai giá trị trên . Đóng Regedit .

Vào Start – Run gõ REGSVR32 /n /i:U SHELL32 nhấn phím Enter



25. Mất chức năng Start Menu trong Taskbar Properties


Khi bạn mở chức năng Task Bar and Star Menu Properties ở thanh Start Menu , bạn chỉ còn nhìn

thấy chức năng Classic Start Menu .

Còn chức năng Start Menu “biến đi đâu” rồi , thủ thuật sau sẽ giúp bạn khắc phục được tình

trạng này . Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

Ở phần bên phải , bạn tìm giá trị NoSimpleStartMenu (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 0

Logoff và đăng nhập lại .

Cách thứ hai bạn có thể dùng chức năng Group Policy để thay đổi nó .

Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Vào User Configuration chọn Administrative

Templates .

Chọn Start menu and Taskbar ở phần bên phải bạn tìm giá trị tên là Force classic Start

Menu và thiết lập cho giá trị này là Not Configured .



Đăng ký: Viet Blogs

Nguồn tin

Nguồn Tin Mới