Thứ Bảy, 13 tháng 7, 2013

678 thủ thuật hay và khắc phục bằng Notepad (Phần 2)

Nguồn: @ NASS

26. Đưa các khay đĩa ra bằng một cú nhấp chuột


Máy tính của bạn có rất nhiều ổ đĩa CDROM , ổ nào củng có cả CDR/CDRW đều đủ cả không

thiếu mặt một “nhân tài” nào hết . Mổi lần muốn lấy các ổ đĩa này ra muốn “mệt xĩu” .

Bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :

Set oWMP = CreateObject("WMPlayer.OCX.7" )

Set colCDROMs = oWMP.cdromCollection

if colCDROMs.Count >= 1 then

For i = 0 to colCDROMs.Count - 1

colCDROMs.Item(i).Eject

Next ' cdrom

End If

Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là cd.vbs



27. Tắt Cảnh Báo Security Center trong Windows XP SP2


Security Center (Trung Tâm Bảo Mật) trong Windows XP SP2 kiểm tra việc thiết lập bảo mật trên

máy tính của bạn (kiểm tra và xác định trạng thái của phần mềm Antivirus được cài đặt) , nó sẽ

gởi cãnh báo qua vùng cãnh báo và nó cho bạn biết tường lữa hay phần mềm Antirivus đó có

phải hàng “xịn” hay không .

Nếu như bạn chạy một phần mềm tường lữa và chương trình diệt virus mà Security Center

không nhận biết được , nó sẽ tiếp tục cãnh báo bạn mổi khi bạn bắt đầu với máy tính của mình .

Để tắt chức năng này , bạn thao tác các bước sau :

Mở Security Center bằng cách vào Start – Run gỏ WSCUI.CPL hoặc bạn nhấn Start – Control

Panel và chọn Security Center . Trong Security Center chọn Change the way Security Center

alerts me và xóa các mục kiểm mà bạn không muốn nhận cãnh báo , khi đó bạn nhấn OK . Hoặc

bạn có thể thực hiện chức năng này qua Registry Editor .

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Security Center

Ở phần bên phải chọn AntiVirusDisableNotify (DWORD Value) và thiết lập cho nó giá trị

là 1 .

Ở phần bên phải chọn FirewallDisableNotify (DWORD Value) và thiết lập cho giá trị này là 1

Đóng Regedit và khởi động lại máy tính



28. Thay đổi thông tin đăng ký người dùng trong System Properties


Bạn mới mua máy tính củ về khi bạn mở System Properties bạn sẽ thấy thông tin đăng ký

(Registered to) của một người dùng nào đó . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn điều chỉnh thông tin đăng

ký này rất dể dàng . Bạn mở Notepad của mình và chép đọan mã sau vào :

Option Explicit

Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

Dim ws, t, p1, p2, n, g, cn, cg

Dim itemtype

p1 = "HKLM\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\"

n = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOwner")

g = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOrganization")

t = "Change Owner and Organization Utility"

cn = InputBox("Type new Owner and click OK", t, n)

If cn <> "" Then

ws.RegWrite p1 & "RegisteredOwner", cn

End If

cg = InputBox("Type new Organization and click OK.", t, g)

If cg <> "" Then

ws.RegWrite p1 & "RegisteredOrganization", cg

End If

Lưu lại và đặt tên là changeinfouser.vbs

29. Thêm một số công cụ khi nhấn chuột phải vào My Computer


Bạn có muốn thêm các chức năng có trong hệ điều hành Windows XP chẳng hạn như Control

Panel , Service , Registry Editor , LogOff , Shutdown , Add/Remove Programs , Drive Cleanup ,

System Restore , Device Manager , Reset khi bạn nhấn chuột phải vào My Computer hay không .

Bạn mở trình soạn thảo văn bản Notepad lên sau đó bạn chép và dán đọan mã này vào trong

Notepad .

Đọan mã như sau :

Windows Registry Editor Version 5.00

;Them Control Panel khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\Control Panel\command]

@="rundll32.exe shell32.dll,Control_RunDLL"

;Them Registry Editor khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\regedit]

@=hex(2):52,00,65,00,67,00,69,00,73,00,74,00,72,00,79,00,20,00,45,00,64,00,\

69,00,74,00,6f,00,72,00,00,00

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\regedit\command]

@=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,72,00,65,\

00,67,00,65,00,64,00,69,00,74,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,00,00

;Them Add/Remove khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\Add/Remove\command]

Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know

VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online

@="control appwiz.cpl"

;Them Drive Cleanup khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\Drive

Cleanup\command]

@="cleanmgr"

;Them Services khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\Services]

@=hex(2):53,00,65,00,72,00,76,00,69,00,63,00,65,00,73,00,00,00

"SuppressionPolicy"=dword:4000003c

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\services\command]

@=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,\

00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,6d,00,6d,00,63,00,2e,00,65,00,78,00,\

65,00,20,00,2f,00,73,00,20,00,25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,\

00,6f,00,6f,00,74,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,\

32,00,5c,00,73,00,65,00,72,00,76,00,69,00,63,00,65,00,73,00,2e,00,6d,00,73,\

00,63,00,20,00,2f,00,73,00,00,00

;Them System Restore khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\System

Restore\command]

@=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,\

00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,72,00,65,00,73,00,74,00,6f,00,72,00,\

65,00,5c,00,72,00,73,00,74,00,72,00,75,00,69,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,00,\

00

;Them Device Manager khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\DevMgr]

@="Device Manager"

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\DevMgr\command]

@="mmc.exe %%SYSTEMDRIVE%%\\WINDOWS\\SYSTEM32\\devmgmt.msc"

;Them LogOff khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\[LogOff]\command]

@="shutdown -l -f -t 5"

;Them Reset khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\[Reboot]\command]

@="shutdown -r -f -t 5"

;Them Shutdown khi nhan chuot phai o My Computer

[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-

08002B30309D}\shell\[Shutdown]\command]

@="shutdown -s -f -t 5"

Bây giờ bạn lưu lại với tên là addonmycomputer.reg

Tiến hành chạy tập tin này , thật tuyệt khi có các công cụ hổ trợ được thêm vào khi bạn nhấn

phím phải chuột và chọn My Computer .

30. Trình diển tất cả các loại Font thông qua Microsoft Word


Đọan mã sau sẽ sử dụng Microsoft Word để hiển thị các font chữ được cài đặt trên máy tính của

bạn . Nó sẽ hiển thị tên của font chữ , câu chữ hoa và câu chữ thường , các số từ 0 đến 9 nhờ

đó mà người dùng có thể nhận biết các lọai font chữ trên máy tính của mình rất dể dàng mà

không sử dụng bất cứ phần mềm xem font chữ hổ trợ nào .

Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :

dim w

set w = createobject("word.application")

w.visible = true

dim d

set d = w.documents.add

dim iFonts

iFonts = w.fontnames.count

dim i

for i = 1 To iFonts

d.content.insertafter w.fontnames(i) & vbcrlf

d.content.insertafter "Hien thi Font chu" & vbcrlf

d.content.insertafter "Rat de dang ma khong can su dung phan mem ho tro" & vbcrlf

d.content.insertafter "0913722650 0919324832 0913696000 0913650651" & vbcrlf

next

dim rngParagraphs

for i = 1 To iFonts * 4

if (i + 3) mod 4 = 0 then

set rngParagraphs = d.range(d.paragraphs(i + 1).range.start, d.paragraphs(i + 3).range.end)

rngParagraphs.select

w.selection.font.name = w.fontnames((i - 1) \ 4 + 1)

end if

next

msgbox "Ket Thuc"

Lưu tập tin này lại và đặt tên là viewallfont.vbs



31. Trình diển Power Point và xuất ra JPEG


Bạn đang làm bài thuyết trình bằng công cụ Power Point , sau đó bạn muốn xuất “sản phẩm” của

mình ra định dạng .jpeg . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn thực hiện điều này dể dàng .

Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào , lưu tập tin này và đặt tên cho nó là

powerexportjpeg.vbs .

MessageText = "Trinh dien PowerPoint va xuat ra dinh dang JPEG"

TitleText = "Vi du ve PowerPoint"

Call Welcome()

Dim oPPT

Dim oPPTDoc

Dim sPath

Dim sOutput

sPath= InputBox("Nhap duong dan cho PowerPoint :",TitleText )

sOutput= InputBox("Nhap duong dan ban can xuat ra dinh dang JPEG:",TitleText )

Set oPPT = WScript.CreateObject("PowerPoint.Application")

oPPT.Visible = TRUE

Set oPPTDoc=oPPT.Presentations.Open(sPath,,,False)

oPPTDoc.Export sOutput,"JPG"

oPPTDoc.Close

Set oPPTDoc = Nothing

oPPT.Quit

set oPPT = Nothing

MsgBox "Qua trinh xuat ra hoan tat",vbInformation+vbOkOnly,TitleText

Sub Welcome()

Dim iPrompt

iPrompt = MsgBox(MessageText, _

vbOKCancel + vbInformation, _

TitleText )

If iPrompt = vbCancel Then

WScript.Quit

End If

End Sub

Sau đó bạn tiến hành chạy tập tin này , chọn OK . Khi đó sẽ có một bãng thông báo hiện ra :

Bạn gỏ vào vị trí lưu trử tập tin PowerPoint chẳng hạn như : C:\power.ppt

Nhấn nút OK , một bãng thông báo hiện ra bạn nhập đường dẩn mà bạn cần xuất định dạng

JPEG chẳng hạn như C:\vhf . Nhấn nút OK . Vậy là xong .

Đến đây bạn vào C:\vhf để xem thành quả của mình .



32. Tự động chạy Disk Cleanup bằng cách sử dụng Task Scheduler trong Windows XP


Để thuận lợi cho công việc hàng ngày của bạn , bạn có thể sử dụng tiện ích Disk Cleanup có

sẳn trên hệ điều hành Windows XPđể xóa các tập tin tạm được lưu trử trên ổ cứng của bạn .

Để thực hiện sao cho nhanh chóng và có tính chuyên nghiệp , bạn có thể kết hợp với tiện ích

Task Scheduler để “tiêu diệt” các tập tin tạm trên máy tính của mình .

Đầu tiên bạn vào Run gỏ cleanmgr /sageset:100 và nhấn phím Enter .

Hộp thọai Disk Cleanup sẽ xuất hiện .

Chọn các biểu tượng mà bạn muốn xóa các tập tin tạm được lưu trử trên ổ cứng của bạn chẳng

hạn như các biểu tượng Recycle Bin , Temporary Internet Files , Old Chkdsk files nhấn nút

OK .

Tiếp theo bạn tạo một Shortcut cho Disk Cleanup , bằng cách bạn nhấn chuột phải ở màn hình

desktop chọn New-Shortcut .

Trong cửa sổ Create Shortcut ở mục Type the location of the item bạn gỏ cleanmgr

/sagerun:100 nhấn Next .

Trong cửa sổ Select a Title for the Program ở mục Type a name for this shortcut bạn gỏ

CleanupTask nhấn Finish để hòan tất .

Vào Start – All Programs chọn Accessories - System Tools chọn Scheduled Tasks .

Trong màn hình Scheduled Tasks bạn chọn tiếp Add Scheduled Task và nhấn Next .

Nhấn nút Browse , tìm vị trí tập tin shortcut Cleanup Task mà bạn đặt cho DiskCleanup .

Trong cửa sổ Scheduled Task Wizard . Chọn Weekly (Bạn có thể chọn thời gian tùy thích mà

bạn muốn sử dụng chức năng này)

Nhấn nút Next . Chọn thời gian bắt đầu mà bạn muốn sữ dụng chức năng DiskCleanup

Nhập tên và mật khẩu của bạn vào . Nhấn Next (Lưu ý mặc định Scheduled Task sẽ không chạy

với mật khẩu rổng)

Nhấn Next chọn Finish để kết thúc .

33. Xóa các khóa tìm kiếm trong Search for files and folders trên hệ điều hành Windows XP


Khi bạn sử dụng chức năng Search for files and folders để tìm các tập tin và thư mục trong hệ

điều hành Windows XP . Tuy nhiên các khóa tìm kiếm này vẩn còn được lưu trữ trong chức năng

Search . Để xóa các khóa tìm kiếm được lưu trữ trước đó , bạn thực hiện bước sau :

Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn nút OK . Trong cửa sổ Registry Editor , bạn tìm đến khóa

sau :

HKEY_CURRENT_USER\SOFTWARE\Microsoft\SearchAssistant\ACMru\5603

Trong phần bên phải , bạn xóa các biểu tượng tìm kiếm . Thoát khỏi Registry .

Nếu bạn dùng chế độ tìm kiếm Windows Classic , bạn tìm khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Explorer Bars

\{C4EE31F3-4768-11D2-BE5C-00A0C9A83DA1}\FilesNamedMRU

Ở chế độ tìm kiếm này bạn làm tương tự như ở phần trên .



34. Tăng tốc máy tính bằng chức năng Prefetch


Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows XP , rất có thể bạn tắt chức năng Prefetch trong

Registry Editor nhằm mục đích tăng tốc cho máy tính của mình . Tuy nhiên nếu bạn muốn tăng

tốc hơn nữa máy tính của mình , bạn không nên tắt chức năng này bạn chỉ nên xóa nó .

Thủ thuật sau sẽ giúp bạn tự động xóa các tập tin được lưu trữ trong thư mục Prefetch khi bạn

shutdown máy tính . Bạn mở notepad lên và chép đọan mã sau vào :

Dim fso

Set fso = Createobject("Scripting.FileSystemObject")

Dim MyVar

MyVar = MsgBox ("Xoa cac cache duoc luu tru trong Prefetch", 0, "Xoa Prefetch")

fso.DeleteFile("F:\WINDOWS\Prefetch\*.*")

F : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP . Bạn đặt tên cho tập tin này là clearprefetch.vbs

Tiếp theo bạn vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter .

Chọn Computer Configuration chọn tiếp Windows Settings chọn Script (Startup/Shutdown) chọn

Shutdown .

Trong Shutdown Properties nhấn Add nhập đường dẩn của tập tin clearprefetch.vbs trong mục

Script Name và nhấn phím OK .

Như vậy từ đây về sau bạn có thể sử dụng chức năng Prefetch này được nhanh hơn mà không

phải tắt chức năng này .



35. Xóa danh sách Path Items ở vùng thông báo


Bạn thường cài một số phần mềm trên máy tính của bạn mặc dù sau khi bạn sử dụng xong , có

thể bạn sẽ xóa phần mềm này đi , tuy nhiên rất có thể nó vẩn còn tồn tại trong danh sách Past

Items trong cửa sổ Customize Notifications .

Thủ thuật sau sẽ giúp bạn xóa bỏ danh sách này mà không cần các phần mềm trợ giúp nào .

Để xóa danh sách Past Items , bạn thực hiện các bước như sau :

Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Registry Editor , bạn tìm khóa sau

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify

Ở cửa sổ phía bên phải màn hình , bạn tìm hai giá trị IconStreams và PastIconsStream .

Chọn hai giá trị này này và nhấn chuột phải chọn Delete để xóa bỏ hai giá trị trên .

Thoát khỏi Registry Editor . Nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-Del để mở Task Manager , chọn thanh

Processes , bạn tìm tập tin Explorer.exe và chọn tập tin này , chọn End Process .

Trong Windows Task Manager , chọn File chọn New Task gỏ explorer và nhấn nút OK .

Nhấn chuột phải vào thanh TaskBar chọn Properties nhấn nút Customize để xem kết quả .



36. Error Code: 0x80004005 khi cài đặt Windows XP


Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows 98/Me lên Windows XP hay cài đặt lại Windows XP ,

một thông báo như sau sẽ xuất hiện

A problem is preventing Windows from accurately checking the license for this computer. Error

Code: 0x80004005

Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và khởi động lại máy tính .

Vào Bios của mình để chọn Boot từ CDROM . Khi đó bạn nhận được thông báo như sau :

Press any key to boot from CD nhấn phím Enter . Chọn mục To repair a Windows XP installation

using Recovery Console, press R. để bắt đầu với Recovery Console .

Sau khi bạn nhập password của người quản trị hệ thống (Administrator)

Bạn gỏ như sau : cd %SystemRoot%\System32 và nhấn phím Enter .

Gỏ Ren <tên tập tin.phần mở rộng> <tên tập tin.old>

Sau đây là một số tập tin mà bạn cần đổi tên : Wpa.dll , Pidgen.dll , Actshell.html , Licdll.dll ,

Regwizc.dll , Licwmi.dll , Wpabaln.exe

Gỏ D: và nhấn Enter (chẳng hạn D: là ổ đĩa CDROM của bạn) . Gỏ CD I386 nhấn phím Enter .

expand licwmi.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

expand regwizc.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

expand licdll.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

expand wpabaln.ex_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

expand wpa.db_ %systemroot%\system32 nhấn Enter

expand actshell.ht_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .

copy pidgen.dll %systemroot%\system32 nhấn Enter .

Gỏ tiếp Exit và khởi động lại máy tính .



37. Procedure Entry Point Not Found in Msvcrt.dll File


Khi bạn mở máy tính của mình thông báo lổi sau sẽ xuất hiện

Lsass.exe: Entry Point Not Found

The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.

Services.exe: Entry Point Not Found

The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.

Lổi này nguyên nhân là do tập tin Msvcrt.dll bị hư hoặc bị thay đổi .

Bạn vào Recovery Console gỏ CD System32 và nhấn phím Enter .

Gỏ tiếp ren msvcrt.dll msvcrt.old và nhấn phím Enter . Gỏ ổ đĩa CD Windows XP:\cd \i386 và

nhấn Enter .

Tiếp tục bạn gỏ expand msvcrt.dl_ E:\Windows\System32 và nhấn phím Enter

38. Windows Media Player cannot find the specified file. Error code 0xC00D1197


Khi bạn nhận được thông báo lổi như trên bạn vào Registry Editor và tìm đến khóa :

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\MediaResources\mci

Bạn tìm khóa cdaudio và xóa khóa cdaudio này và khởi động lại máy tính .



39. An unexpected error occurred


Khi bạn vào Properties của chức năng Network Connection , khi đó bạn nhận được thông báo lổi

như trên .

Vào Start - Run gỏ regsvr32 %SystemRoot\System32\netshell.dll nhấn OK hai lần .

Bây giờ bạn thử mở lại lần nữa , nếu vẩn không được bạn làm như bước trên nhưng lần này là

tập tin ole32.dll



40. Kernel32.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the


inconvenience

Khi bạn nhận được thông báo như trên nguyên nhân là do các virus như Worm_Badtrans.b ,

Backdoor.G_Door , Glacier Backdoor , Win 32.Badtrans.29020 và một số biến thể khác lây nhiểm

vào máy tính của bạn , bởi vì trên hệ điều hành Windows không bao giờ có tập tin Kernel32.exe .

Đây chính là con Backdoor dùng để lấy password của bạn , thay đổi Registry hoặc Shutdown

máy tính .

41. Windows could not start because the following file is missing or corrupt:


System32\Drivers\Ntfs.sys

Khi bạn chuyển 1 partition từ FAT32 sang NTFS bằng dòng lệnh convert , khi đó bạn khởi động

lại máy tính thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện , nguyên nhân do tập tin ntfs.sys trong máy tính

của bạn có thể bị hư .

Vào Recovery Console bạn gõ như sau : cd windows\system32\drivers nhấn Enter

Gỏ tiếp ren ntfs.sys ntfs.old nhấn Enter

Gỏ copy E:\i386\ntfs.sys C:\Windows\System32\Drivers nhấn Enter .

Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành

42. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt


Khi bạn mở máy của mình sau khi qua quá trình Boot Loader , thông báo lổi như trên sẽ xuất

hiện .

Vào Recovery Console để kiểm tra ổ cứng của mình có lổi hay không , gỏ chkdsk /r nhấn Enter .

Gỏ cd system32 nhấn Enter . Gỏ tiếp ren c_1252.nls c_1252.old nhấn Enter .

expand E:\i386\c_1252.nl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter

Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành



43. Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows. (98SE/Me)


Nguyên nhân của lổi này là do thư mục Fonts của bạn đã bị xóa , để giải quyết lổi này bạn phải

đặt đĩa mềm khởi động hoặc CDROM vào máy tính của bạn , chọn chế độ Command Prompt

Only :

Trong Windows 98 SE bạn gõ :

md c:\windows\fonts

attrib +s c:\windows\fonts

extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fonts

extract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts

Trong Windows Me :

md c:\windows\fonts

attrib +s c:\windows\fonts

cd\windows\options\install

extract /a win_17.cab *.fon /l c:\windows\fonts

extract /a win_19.cab *.ttf /l c:\windows\fonts

Mổi hàng bạn đều nhấn phím Enter để thực hiện câu lệnh . C là ổ đĩa cài hệ điều hành và D là ổ

đĩa CDROM



44. An error occurred copying file cdrom.sys to C:\$win_nt$.~bt\cdrom.sys. The file is


missing.

Khi bạn nâng cấp Windows XP có thể bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên :

Bạn vào Start - Run gõ msconfig nhấn OK

Trong thanh General chọn Selective Startup và xóa hai mục autoexec.bat config.sys nhấn OK

Khởi động lại máy tính và tiến hành cài đặt lại hệ điều hành Windows XP .



45. STOP: 0x00000079 (0x00000003, parameter2, parameter3, parameter4) .


MISMATCHED_HAL

Khi bạn cài đặt Windows XP (trong máy của bạn có Windows Server 2003 rồi) có thể bạn sẽ

nhận được thông báo lổi như trên :

Đặt đĩa CD Windows Server 2003 vào . Vào chế độ Recovery Console gõ c: nhấn Enter

Gõ ren ntldr oldntldr nhấn Enter

copy E:\i386\ntldr nhấn Enter . Thoát khỏi Recovery Console bằng lệnh Exit .



46. Tăng tốc cho ổ đĩa mềm


Trong Windows 98/Me :

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Class\fdc\0000

Trong Windows XP :

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\\fdc

Ở phần bên phải bạn tạo giá trị ForeFifo (DWORD Value) và thiết lập cho nó thành 1 .

Khởi động lại máy tính .



47. Task Manager không làm việc trong Windows XP


Vào menu Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter .

Trong User Configuration bạn chọn Administrative Templates chọn System chọn Ctrl + Alt + Del

Options

Ở phần bên phải chọn Remove Task Manager chọn Enable .

Nếu vẩn không làm việc bạn chuyển sang cách thứ hai .

Taskmgr.exe nằm ở thư mục %SystemRoot%\System32 . Nếu vì lý do nào đó tập tin này bị

hư hoặc bạn không tìm thấy nó , bạn làm như sau :

Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM . Vào Start - Run gõ cmd và nhấn Enter .

Trong cửa sổ Command Prompt , gõ lệnh (E: là ổ đĩa CD Windows XP)

E:\> cd \i386expandtaskmgr.ex_ %SystemRoot%System32\Taskmgr.exe



48. Tăng tốc chia sẽ tài liệu khi truy cập trong mạng LAN


Trong công ty , bạn thường lấy tài liệu trên mạng LAN về nhưng khi bạn chép một số tập tin từ

một máy tính nào đó đến máy tính của bạn thì thấy đường truyền trên mạng thấp quá . Thủ thuật

sau sẽ giúp bạn tăng tốc độ mạng khi bạn chia sẽ tài liệu trong mạng LAN .

Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteComput

er\NameSpace\ {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}

Nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Delete .



49. Thay đổi Logo của Internet Explorer


Để thay đổi logo (hình lá cờ của Microsoft ở trên cùng bên phải của trình duyệt) trước tiên bạn

cần phải có hai hình bitmap 256 màu với kích cở 22x22 và 38x38 .

Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter . Vào User Configuration - Windows Settings chọn

Internet Explorer Maintenance chọn Browse User Interface . Chọn Custom Logo ở phần bên phải

đánh dấu chọn vào Customize the static logo bitmaps và chọn đường dẩn đến hai hình bitmap đã

có , nhấn OK . Ngoài ra bạn cũng có thể thay đổi hình nền cho Toolbar và thanh tiêu đề của IE .

- Để thay đổi hình nền chọn BrowseToolbar Customizations đánh dấu kiểm Customize toolbar

background bitmaps và chọn đường dẩn đến hình mà bạn chọn làm hình nền , nhấn OK .

- Để thay đổi thanh tiêu đề chọn Browse Tittle đánh dấu vào mục Customize Tittle Bar đánh tên

mình thích vào , nhấn OK .



50. Winlogon.exe could not locate component . This application has failed to start because


comctl32.dll was not found . Re-installing the application may not fix this problem

Nếu nhấn OK bạn sẽ nhận được thông báo lổi tiếp tục như sau :

User Interface Failure . The logon user interface DLL 'msgina.dll' failured to load . Contact your

system administrator or restore the DLL

Để sửa chữa lổi này , đầu tiên bạn đặt đĩa CDROM Windows XP vào ổ đĩa CDROM . Khởi động

lại máy tính , chọn chế độ Boot từ CDROM , sau khi vào Recovery Console ở môi trường dòng

lệnh .

Bạn gõ : expand E:\I386\comctl32.dl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter .



Đăng ký: Viet Blogs

Nguồn tin

Nguồn Tin Mới