Thứ Năm, 18 tháng 7, 2013

678 thủ thuật hay và khắc phục bằng Notepad (Phần 25)

Nguồn: @ NASS

601. Khắc phục lỗi "Dumping Phisical memory" của Win XP


Thay đổi kích thuớc file Swap

Khi máy bạn gặp một trục trặc nghiêm trọng thì hệ thống sẽ tự động lưu lại trạng thái hiện thời

vào một file có tên là Swap để có thể phục hồi sau này . Tuy nhiên nó cũng gây một số phiền

phức hơn là nó đem lại lợi ích . Bấm vào nút Start . Bấm phải vào My computer sau đó bấm vào

Properties

Sau đó chọn tab Advanced ,sau đó bấm vào Setting của tuỳ chọn Performance , nó sẽ xuất hiện

hiện một bảng mới để bạn có thể thay đồi kích thuớc của file ảo . Sau đó thay đổi Initial Size và

Maximum Size.

Bạn hãy để hai giá trị này bằng nhau (có thể cho giá trị bằng với kích thước Ram của máy bạn

hiện có) . Sau đó bấm vào nút Set , hệ thống sẽ yêu cầu bạn restart lại , sau đó bạn OK tất cả rồi

restart lại máy tính .

Xoá Minidump files và Sysdata.xml

Bạn tìm đến thự mục c:\Windows\Minidump directory và sau đó xoá tất cả những gì bạn thấy

trong thư mọc này (Bạn phải chọn chế độ “Show hidden files “ ) . Bạn tiếp tục tìm đến thư mục

c:\Documents and Settings folder sau đó search tìm fileSysdata.xml … sau đó xoá file bạn vừa

tìm thấy . Sau đó Restart lại máy một lần nữa .

Xoá bỏ chế độ Auto Restart của Win XP

Bấm chuột phải vào My computer , sau đó chọn Properties . Chọn Advanced tab , sau đó bấm

vào nút Setting của tuỳ chọn Start-up and Recovery . Sau đó bạn bỏ tuỳ chon Automatically

Restart , rồi bấm OK . Máy bạn sẽ không bao giờ tự động Restart lại nữa .

Vô hiệu Memory Dump

Bấm chuột phải vào My computer , sau đó chọn Properties . Chọn Advanced tab , sau đó bấm

vào nút Setting của tuỳ chọn Start-up and Recovery . Tại tab Write debugging information sau đó

chọn (none) , rồi bấm OK hai lần .

602. Khóa các trang web sex


Tìm các địa chỉ trang web không lành mạnh mà bọn trẻ đã truy cập. Bạn vào Start chọn Run,

nhập từ Regedit rồi Enter. Cửa sổ Registry Editor xuất hiện, ở khung bên trái bạn chọn lần lượt

các thư mục sau

HKEY_CURENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\TypedURLs.

Khung bên phải bạn ghi nhận các địa chỉ website, sau đó xóa địa chỉ này bằng cách click phải

vào các url rồi chọn Delete.

Mở trình duyệt IE. Vào Tool chọn Internet Option, chọn thẻ Content rồi nhấp vào nút Enable ở

mục Content Advisor. Hộp thoại Content Advisor xuất hiện:

- Thẻ Rating : bạn chỉnh nút level ở mức 0 đối với mục Language, Nudity, Sex, Violence.

- Thẻ Approved Sites : nhập các địa chỉ website vào ô Allow this website rồi nhấp Never.

- Thẻ General : bỏ dấu chọn hai ô ở mục User options. Ở mục Supervisor password, nhấp nút

Password rồi nhập password vào, xong rồi OK. Nhấp tiếp Apply rồi OK để trở về thẻ Content.

Tại thẻ Content, nhấp nút Enable. Một hộp thoại khai báo password mở ra, khai báo xong bạn sẽ

thấy nút Enable trở thành Disable. Lúc này bạn thử mở một website đã khóa, lập tức hộp thoại

báo lỗi không cho phép truy cập xuất hiện.

603. Tắt chế độ Themes Settings trong Display - Control Panel


Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến các khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer

HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.

Tạo khóa mang tên là NoThemesTab (DWORD Value) cho hai khóa trên và thiết lập là 1 .

604. Ẩn chức năng Active Desktop từ Menu Settings trên Start Menu


Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến các khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.

HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.

Tạo khóa mang tên là NoSetActiveDesktop (DWORD Value) cho hai khóa trên và thiết lập là 1 .

605. Lỗi Khi chạy Windows XP/2003


STOP: c000021a {Fatal System Error}

The Windows Logon Process system process terminated unexpectedly with a status of

0xc0000034 (0x00000000 0x0000000)

The system has been shutdown.

Nguyên nhân của lỗi này là do tập tin Winlogon.exe hoặc Csrss.exe bị hư . Để fix lỗi này ta có

các giải pháp như sau :

- Khởi động lại máy tính , trong quá trình nạp hệ điều hành bạn nhấn phím F8 chọn Last Known

Good Configuration

- Mở Notepad và chép đọan mã sau để phục hồi lại màn hình Welcome Screen

On Error Resume Next

Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")

WshShell.RegDelete "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows

NT\CurrentVersion\Winlogon\GinaDLL"

Message = "Your Windows Logon Screen is restored" & vbCR & vbCR

Message = Message & "You may need to log off/log on, or" & vbCR

Message = Message & "restart for the change to take effect."

X = MsgBox(Message, vbOKOnly, "Done")

Set WshShell = Nothing

606. Kiểm tra phiên bản DirectX


Để kiểm tra phiên bản DirectX được cài đặt trên máy tính của bạn . Bạn vào Start - Run gõ

dxdiag nhấn Enter .

Chọn thanh System . Để kiểm tra DirectX trong máy tính của bạn có bị lỗi hay không , chọn thanh

DirectX Files .

Download phiên bản DirectX mới nhất tại

http://www.microsoft.com/windows/directx/downloads/default.asp

606. Kiểm tra phiên bản DirectX


Để kiểm tra phiên bản DirectX được cài đặt trên máy tính của bạn . Bạn vào Start - Run gõ

dxdiag nhấn Enter .

Chọn thanh System . Để kiểm tra DirectX trong máy tính của bạn có bị lỗi hay không , chọn thanh

DirectX Files .

Download phiên bản DirectX mới nhất tại

http://www.microsoft.com/windows/directx/downloads/default.asp

608. Dùng DMA để tăng tốc ổ đĩa


DMA (Direct Memory Access) - bộ nhớ truy xuất trực tiếp không thông qua bộ vi xử lý - được sử

dụng để truyền tải dữ liệu giữa bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa cứng, CD-ROM, CDRW,

DVD... được nhanh hơn. Điều này sẽ thấy rõ ràng hơn khi ghi đĩa, tốc độ đọc và ghi đĩa

được tăng lên rất nhiều. Việc thiết lập DMA trên Win 9x và Win 2000/XP có khác nhau.

Đối với hệ điều hành Windows 98, Me:

- Nhấp chuột phải vào ''My Computer" trên desktop, chọn Properties. Trong System properties,

chọn tab Device Manager, bấm đúp lên CD-ROM nếu muốn thiết lập cho ổ CD-ROM, hay ''Disk

Drives” nếu muốn thiết lập cho đĩa cứng. Chọn tên ổ đĩa bạn muốn thiết lập, xong bấm nút

Properties. Trong cửa sổ hiện ra, chọn tab Settings. Đánh dấu kiểm vào DMA để bật tính năng

DMA, rồi OK và khởi động lại máy để hiệu lựåc.

Đối với hệ điều hành Windows 2000/XP:

- Nhấp chuột phải vào My Computer trên desktop, chọn Properties. Trong hộp thoại System

Properties chọn tab Hardware. Bấm nút Device Manager. Trong cửa sổ Device Manager, nhấp

đôi lên IDE ATA/ATAPI Controllers. Sẽ có hai mục, "Primary IDE channel” và “Secondary IDE

channel”, là biểu tượng hai kênh truyền dữ liệu (một kênh chính, và một kênh thứ cấp) mà các ổ

đĩa cứng, và CD-ROM thường dùng để kết nối tới mainboard. Mỗi kênh được phép gắn hai ổ đĩa,

thường ổ đĩa cứng gắn trên kênh ''Primary IDE channel” còn CD-ROM trên kênh “Secondary IDE

channel”.

Ví dụ thiết lập cho CD-ROM nằm trên kênh “Secondary IDE channel”: Nhấp đôi lên biểu tượng

“Secondary IDE channel" chọn tab Advanced Settings. Trong màn hình này có hai ô Device 0 và

l tiêu biểu cho hai ổ đĩa trên kênh này. Trong Transfer mode ứng với từng ổ đĩa, chọn DMA if

available để áp dụng DMA cho ổ đĩa đó, xong bấm OK.

609. Bỏ thông báo ở các nút Minimize , Maximize và Close


Bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop

Ở phần bên phải bạn tạo một giá trị mang tên là MinMaxClose (String Value) và nhập vào là 0

Khởi động lại máy tính .

610. Sử dụng Microsoft Excel XP không cần nhớ các hàm


Bạn vào menu Insert - Function . Hộp thoại Insert Function xuất hiện .

Mục "Search for a function" (tìm kiếm các hàm trong Excel) . Ví dụ như bạn đánh chữ "plus"

(cộng) vào mục này để tìm hàm cộng tác ô dữ liệu lại với nhau , Excel sẽ tự động liệt kê những

hàm dùng để thực hiện công việc đó như : SUM , SUMIF , DSUM , ...

Hoặc bạn cũng có thể chọn danh mục các chủ đề trong khung "Or select a category" . Excel sẽ

liệt kê các nhóm hàm thuộc về một số lĩnh vực như : Most Recently Used (những hàm bạn hay

sử dụng trước đây) , Financial , Logical , ...Chọn All để Excel liệt kê tất cả các hàm của nó (được

sắp xếp theo thứ tự ABC)

Tại mục "Select a function" bạn nhấp đôi chuột vào hàm cần sử dụng (ví dụ , hàm SUM) . Trong

ô "Number1" bạn gõ địa chỉ vùng muốn tính tổng (hoặc có thể dùng chuột để chọn) . Nếu bạn

muốn tính thêm một vài cái tổng nữa thì bấm vào ô "Number2" , lúc này Excel sẽ tự động thêm ô

"Number3" , khi chọn xong bạn bấm OK để thi hành hàm . Trong cửa sổ này cũng có phần

hướng dẩn khá chi tiết cho bạn thực hiện .

611. Đánh số dòng trong văn bản


Khi cần đánh số dòng trong văn bản , bạn hãy thực hiện như sau :

Vào menu File chọn Page Setup . Khi hộp thọai Page Setup xuất hiện , bạn chọn thẻ Layout và

bấm nút Line Numbers , bạn đánh dấu chọn mục Add line numbering . Hộp thọai sẽ xuất hiện

thêm các mục sau :

- Start at : con số bắt đầu mặc định là 1

- From text : Khoãng cách từ dòng đánh số đến đọan văn bản

- Count by : Bước nhảy

- Restart each page : Đánh số lại mổi khi qua trang mới

- Restart each section : Đánh số lại mỗi khi qua phần mới

- Continuous : Đánh số liên tục từ đầu đến cuối văn bản

Bấm OK

612. Lưu tập tin Flash(*.swf) không cần phần mềm


Khi đang xem trang Web có Flash , bạn vào menu Tools - Internet Options chọn thẻ General , ở

mục Temporary Internet Files chọn nút Settings . Tiếp theo , trong Settings , bạn chọn nút View

Files và bây giờ bạn chỉ cần chọn tập tin Flash mà bạn thích rồi chép vào thư mục nào đó trong

máy của mình (tập tin Flash có phần mở rộng là .swf) . Cách này không chỉ áp dụng để lưu các

tập tin Flash mà còn có thể lưu các tập tin khác mà bạn thấy .

613. Xóa phông chữ giống nhau


Để tiết kiệm không gian đĩa và để khởi động Windows được nhanh hơn , bạn nên xóa những

phông chữ giống nhau này . Để làm việc này bạn chọn menu Start - Control Panel chọn Fonts .

Trong menu View chọn list Fonts by Similarity . Trong List fonts by similarity to chọn một phông

mà bạn muốn đem ra làm chuẩn , tất cả các font giống font chuẩn sẽ được liệt kê . Bây giờ bạn

có thể xóa vài phông trong số đó nếu thấy nó không cần thiết .

614. Không cho phép thay đổi (Customize) trên Toolbar của Internet Explorer


Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến các khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer

Ở phần bên phải bạn tạo một giá trị mang tên là NoToolbarCustomize (DWORD Value) và nhập

vào là 1

615. Quay số kết nối Internet


Lâu nay muốn quay số kết nối Internet , chúng ta thường nhấp đôi chuột vào các kết nối Internet

, chúng ta thường nhấp đôi chuột vào các kết nối trong Network Connection của Windows XP .

Tuy nhiên , nếu không thích sử dụng cách thức này , bạn cũng có thể quay số kết nối Internet

bằng dòng lệnh . Cú pháp như sau :

rasdial connectionname [username [password|*]][/phone:phonenumber][/domain:domain]

Ngắt kết nối mạng : rasdial [connectionname] /disconnect

Ý nghĩa các tham số :

- connectionname : tên của bộ quay số kết nối (Dialup connection) mà bạn đã tạo trong Network

connection để sử dụng theo cách thông thường .

- username [password|*] : Chỉ định username và mật khẩu để kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ

Internet . Nếu dấu * được sử dụng , chương trình sẽ nhắc bạn nhập mật khẩu vào

- /phone:phonenumber : Chỉ định số điện thoại để quay số mà bạn đã tạo trong bộ quay số kết

nối .

- /domain:domain : Chỉ định domain cho user đăng nhập vào mạng nội bộ

Ví dụ : Trong Network Connection bạn đã tạo bộ quay số kết nối này .

rasdial "Dial-up connection" vnn1269 vnn1269 /phone:1269

Để ngắt kết nối này ta sử dụng dòng lệnh như sau : rasdial "Dial-up connection" /disconnect

615. Quay số kết nối Internet


Lâu nay muốn quay số kết nối Internet , chúng ta thường nhấp đôi chuột vào các kết nối Internet

, chúng ta thường nhấp đôi chuột vào các kết nối trong Network Connection của Windows XP .

Tuy nhiên , nếu không thích sử dụng cách thức này , bạn cũng có thể quay số kết nối Internet

bằng dòng lệnh . Cú pháp như sau :

rasdial connectionname [username [password|*]][/phone:phonenumber][/domain:domain]

Ngắt kết nối mạng : rasdial [connectionname] /disconnect

Ý nghĩa các tham số :

- connectionname : tên của bộ quay số kết nối (Dialup connection) mà bạn đã tạo trong Network

connection để sử dụng theo cách thông thường .

- username [password|*] : Chỉ định username và mật khẩu để kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ

Internet . Nếu dấu * được sử dụng , chương trình sẽ nhắc bạn nhập mật khẩu vào

- /phone:phonenumber : Chỉ định số điện thoại để quay số mà bạn đã tạo trong bộ quay số kết

nối .

- /domain:domain : Chỉ định domain cho user đăng nhập vào mạng nội bộ

Ví dụ : Trong Network Connection bạn đã tạo bộ quay số kết nối này .

rasdial "Dial-up connection" vnn1269 vnn1269 /phone:1269

Để ngắt kết nối này ta sử dụng dòng lệnh như sau : rasdial "Dial-up connection" /disconnect

616. Chuyển Ký tự số sang chữ


Đối với những người mới học tiếng Anh , việc đọc các số bằng tiếng Anh có thể gặp khó khăn ,

nhất là các con số lớn , lên đến hàng ngàn , hàng chục ngàn , .... Chỉ với một thủ thuật đơn giản

trong Word bạn có thể học được cách đọc các con số bằng tiếng Anh thật dể dàng .

- Trước tiên bạn hãy tạo một tài liệu mới (Ctrl-N)

- Gõ vào con số muốn học cách đọc , ví dụ như 5678 (lưu ý , con số nhập vào phải lớn hơn 0 và

nhỏ hơn 32767)

- Để con nháy tại dòng vừa gõ số , vào menu Format chọn Bullets and Numbering

- Trong hộp thoại Bullets and Numbering chọn thẻ Number chọn tiếp một kiểu đánh số nào đó

(không chọn None) bấm nút Customize

-Hộp thoại Customize Numbered List xuất hiện . Tại mục Start at , bạn gõ vào con số đã nhập

trong văn bản khi nãy (5678) . Tại mục Number style bạn chọn kiểu là One , Two , Three . Xong

bấm nút OK để đóng hộp thọai lại .

- Lúc này con số 5678 đã được Word chuyển từ số sang chữ là Five thousand six hundred

seventy-eight . Bây giờ bạn đưa con nháy xuống cuối dòng 5678 và nhấn Enter . Lập tức xuất

hiện dòng Five thousand six hundred seventy-nine . Đó chính là cách đọ số tiếp theo : 5679 , bạn

hãy gõ 5679 vào bên cạnh và bấm Enter . Cứ thế tiếp tục để biết được cách đọc các con số kế

tiếp .

617. Cách định lề riêng cho vài trang văn bản


Bạn có một tài liệu và muốn căn lề rộng/hẹp chỉ cho một vài trang văn bản , bạn có thể làm như

sau :

Trước hết bạn hãy chọn văn bản muốn định lề và nhấp vào menu File - Page Setup chọn mục

Margins

Bạn có thể định lại lề cho khối văn bản mà bạn đã chọn . Những phần văn bản khác vẩn sẽ giữ

nguyên như hiện trạng ban đầu .

618. Tối ưu hóa Level 2 Cache của CPU


Bạn có một CPU P4 mạnh với 512KB L2 Cache ? Bạn đang sử dụng Win2K , WinNT hay là

WinXP ? Trong thực tế thì CPU của bạn chỉ đang sử dụng 50% dung lượng cache L2 của nó

thôi ! Bởi vì các hệ điều hành nói trên mặc định Cache L2 của CPU là 256 KB . Vậy bạn hãy làm

theo hướng dẩn sau để CPU của mình sử dụng hết bộ nhớ của nó .

Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory

Management

Bạn tìm khóa mang tên là SecondLevelDataCache (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 512

619. Khoá bàn phím trong Windows XP


Để bật chức năng khóa bàn phím trong Windows XP , bạn vào Start - Settings - Control Panel

chọn Accessibility Options tại thẻ Keyboard đánh dấu chọn vào ô Used FilterKeys chọn OK .

620. Tạo chú thích trong Excel


bạn có một bãng tính , trong đó có những ô quan trọng và bạn muốn khi bấm chuột vào những ô

đó sẽ xuất hiện một thông báo nhắc nhở người xem . Bạn thực hiện như sau : Chọn những ô cần

tạo chú thích rồi mở menu Data chọn Validation .

Trong hộp thoại Data Validation chọn thẻ Input Message , nhập tiêu đề của lời nhắn vào khung

Title và nội dung vào khung Input Message (bạn có thể gõ tiếng Việt Unicode) . Bấm OK . Nếu

bạn muốn xóa thì bấm Clear All

Trường hợp muốn qui định điều kiện cho dữ liệu nhập vào , bạn mở menu Data - Validation chọn

thẻ Settings để thiết lập các điều kiện và tạo thông báo cho thẻ Error Alert .

621. Chú thích bằng tiếng nói trong văn bản


Thay vì ghi chú bằng chữ trong văn bản , bạn có thể chú thích bằng chính tiếng nói của mình cho

thêm sinh động . Cách chú thích này không có sẳn , do đó bạn phải đưa nó vào menu Insert như

sau :

Vào menu Tools - Customize chọn tab Commands , tiếp theo nhấn vào nút Rearrange

Commands chọn mục Menu bar , Nhấn Add .

Chọn phần Insert trong khung bên trái , kéo thanh cuộn trong khung bên phải xuống và nhấp

chọn mục Insert Voice . Nhấn OK . Nhấn Close hai lần .

Bây giờ thị bạn có thể chú thích âm thanh cho văn bản Word được rồi . Để chú thích ở đâu thì

bạn nhấp chuột vào chổ đó , tiếp theo vào Insert chọn Insert Voice . Khi đó nó sẽ hiện lên một

cửa sổ , bạn nhấn vào nút Rec màu đỏ để ghi âm tất cả (tất nhiên bạn phải có micro và card

sound) . Khi ghi âm lời nói của bạn xong thì nhấn nút Stop . Bây giờ , nó sẽ dán vào chổ bạn

nhấp chuột trong văn bản một biểu tượng hình cái loa . Khi muốn nghe thì chỉ việc nhấp đúp vào

biểu tượng cái loa đó là tiếng nói của bạn sẽ vang lên từ loa hay headphone .

622. Khám phá những tính năng mới của Outlook 2003


Chương trình quản lý thư điện tử đáng tin cậy của bộ Microsoft Office đã trải qua một sự thay đổi

đầy ấn tượng. Chúng ta hãy cùng xem xét những tính năng mới mẻ này.

Nếu bạn vừa mới nâng cấp lên Microsoft Office 2003, bạn không thể không nhận ra rằng Outlook

đã trải qua một kỳ đại tu đầy ấn tượng trong các chương trình chính của bộ phần mềm văn

phòng đồ sộ đó. Chương trình này hiện đã có một giao diện hoàn toàn mới, được thiết kế để

giúp bạn dễ dàng hơn trong việc quản lý hộp thư đến ngày càng phình to.

Được tổ chức tốt

Vì chúng ta đã ngày càng phụ thuộc vào thư điện tử trong những quan hệ thư tín hàng ngày của

mình, việc giữ cho hộp thư đến của bạn được tổ chức tốt cũng trở nên ngày càng quan trọng

hơn. Có lẽ bạn đã thiết lập các quy tắc để lọc thư đến vào các thư mục để bạn có thể tìm thấy

các bức thư quan trọng của mình một cách nhanh chóng. Nhưng trong khi về mặt lý thuyết, điều

này nghe có vẻ như là một ý tưởng khá đơn giản thì trên thực tế việc tìm thấy bức thư điện tử đó

có lẽ hơi giống việc tìm kim đáy bể. Đã bao nhiêu lần bạn quên không trả lời một bức thư quan

trọng chỉ vì nó bị chôn vùi ở một nơi nào đó trong thư mục thư điện tử của bạn? Đây chính là khi

giao diện mới của Outlook xuất hiện đúng lúc. Các bức thư điện tử của bạn được tổ chức theo

tuần, theo một cách tương tự như thư mục History trong Internet Explorer. Bạn cũng có thể đánh

dấu các bức thư mà bạn cần phải trả lời hoặc bạn muốn gửi chuyển tiếp cho một ai đó. Một điểm

mới nữa của Outlook 2003 là các thư mục Favourites. Bạn có thể nhìn lướt qua bất cứ bức thư

chưa đọc nào mà bạn nhận được, cũng như ngay lập tức nhìn thấy bất cứ bức thư nào cần

được hồi đáp.

Xử lý thư không mong đợi

Thư rác hay spam đang ngày càng trở thành một vấn đề nghiêm trọng và nếu bạn càng phụ

thuộc vào thư điện tử bao nhiêu thì nó càng gây khó chịu cho bạn bấy nhiêu. Thật may mắn,

Outlook 2003 đã xuất hiện với những công cụ mới giúp bạn chiến đấu với những nỗi phiền hà

ngày càng tăng này. Nếu như trong quá khứ bạn thấy rằng việc bổ sung tên của những kẻ gửi

spam vào danh sách chặn thư của bạn là một công việc chán ngắt thì bạn sẽ thấy bộ lọc Junk

Mail Filter mới là một công cụ hữu ích. Bạn xác định khối lượng lọc mà bạn cần và bất cứ thứ gì

mà Outlook cho là spam sẽ được đưa vào bộ lọc Junk Mail Filter để xem xét. Bạn cũng có thể

thiết lập một danh sách an toàn để bạn có thể bổ sung các địa chỉ thư điện tử từ những nguồn tin

cậy vào đó. Nếu một thư điện tử từ một nguồn tin cậy tình cờ chui vào trong thư mục Junk, việc

bổ sung người gửi đó vào danh mục an toàn Safe List rất dễ dàng.

Trên đây chỉ là một số trong rất nhiều tính năng mới mà Outlook 2003 cung cấp. Trong phần

dưới đây, chúng ta sẽ xem xét một cách chi tiết hơn về những tính năng này cũng như lướt qua

một vài cách thức khác mà trong đó Outlook 2003 có thể giúp bạn kiểm soát hộp thư đến của

bạn.

Một giao diện mới : Điều đầu tiên mà bạn sẽ nhận thấy khi khởi chạy trình Outlook lần đầu là một

giao diện hoàn toàn mới được sắp xếp hợp lý hơn. Thanh Outlook ở bên trái đã có một thiết kế

lại hoàn toàn nhằm giúp bạn làm việc một cách hiệu quả hơn. Các bức thư được tổ chức theo

tuần và điều đó giúp việc tìm kiếm các bức thư điện tử này trở nên dễ dàng hơn.

Các thư mục yêu thích (Favourite Folders) của bạn: Truy nhập nhanh được vào các thư mục

được sử dụng thường xuyên của bạn bằng cách bổ sung chúng vào Favourite Folders của bạn.

Sau đó bạn có thể truy nhập vào những thư mục này mà không phải chui sâu vào hệ thống thư

mục của bạn để tìm thấy những bức thư quan trọng của mình. Hãy kích chuột phải vào thư mục

bạn muốn bổ sung và chọn Add to Favourite Folders.

Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các bức thư điện tử của bạn: Nếu bạn không có thời gian trả lời một

bức thư, hãy nêu bật nó để bạn biết rằng nó cần được xử lý. Kích chuột phải vào bức thư và

chọn một cờ từ menu Follow Up. Nó sẽ xuất hiện trong thư mục For Follow Up trong Favourite

Folders. Bổ sung một lời gợi nhớ nếu bạn muốn.

Ô cửa đọc (Reading Pane): Ô cửa xem trước có trong các phiên bản trước đây của Outlook đã

có một thiết kế lại hoàn toàn và hiện được biết đến với cái tên Reading Pane. Nó thực hiện cùng

chức năng như ô cửa xem trước (Preview Pane) trước đây nhưng theo ngầm định nó nằm ở

phía phải bên dưới của màn hình để dễ đọc hơn.

Quét sạch Spam: Outlook 2003 có một bộ lọc thư rác mới. Bộ lọc này gửi những bức thư khả

nghi vào thư mục Junk Mail. Bộ lọc này có nhiều mức bảo vệ mà bạn có thể thiết lập bằng cách

vào Tools/Options. Trong tab Preferences, kích vào Junk Mail để xác định mức độ lọc mà bạn

muốn.

Danh sách an toàn (Safe List): Nếu bạn tìm thấy một bức thư trong thư mục Junk Mail của bạn

mà không phải là spam, bạn chỉ cần kích chuột phải vào bức thư đó và trong phần Junk Mail, bạn

chọn Add to Safe List hoặc Not Junk Mail. Bạn cũng có thể nhập các địa chỉ vào trong phần Safe

List của hộp thoại Junk Mail Options.

Sự riêng tư (Privacy): Đôi khi những kẻ gửi spam sử dụng các bức tranh và những nội dung

khác để xác nhận rằng địa chỉ thư điện tử của bạn đang hoạt động. Bạn có thể ngừng việc tải

chúng xuống cho đến khi bạn chắc chắn rằng bức thư đó được gửi từ một nguồn đáng tin cậy.

Chọn Tools\Options và dưới tab Security, thiết lập các lựa chọn Download.

Quản lý các mối liện lạc kinh doanh (Business Contact Manager): Nếu bạn có phiên bản

Professional hoặc Small Business của Office 2003, nó sẽ đi cùng với phần mở rộng Business

Contact Manager. Nếu bạn đang điều hành một doanh nghiệp hoặc một tổ chức, bạn có thể theo

dõi thư từ và các hoạt động bằng việc tạo ra các tài khoản và liên kết mọi thứ với History.

Một số mẹo nhỏ

Thay đổi ô đọc: nếu bạn không thích ô đọc như cách nó xuất hiện (được biết đến dưới dạng ô

cửa xem trước trong các phiên bản trước đây của Outlook), bạn có thể thay đổi vị trí của nó bằng

cách vào View/Reading Pane hoặc tắt tất cả chúng đi.

Giữ cho Outlook luôn được cập nhật: Bạn nhớ ghé thăm web site Office Udates một cách

thường xuyên để tải xuống bất cứ bản cập nhật chương trình hoặc an ninh nào. Điều này có thể

được thực hiện bằng cách vào Help/Check for Updates.

Các thành phần bổ sung (Add-in): Mở rộng các khả năng của Outlook bằng cách sử dụng các

Add-in.

Những thành phần này có thể được tải xuống từ web site Microsoft Office Online

http://office.microsoft.com

623. Thiết kế web với Front Page


Kiểm tra các kết nối

Để kiểm tra các đường link trên trang web thiết kế bởi FrontPage, hãy chắc chắn rằng bạn đang

hiển thị trang web ở chế độ FrontPage Explorer. Kích vào nút Hyperlink Status trên ô Views. Sau

vài giây, một danh sách các đường link trong trang web của bạn sẽ được hiển thị trong phần

chính của cửa sổ FrontPage Explorer. Để bắt đầu việc kiểm tra các kết nối, sử dụng menu Tools

> Recalculate Hyperlinks. FrontPage sẽ kết nối vào Internet và truy cập vào tất cả các site bạn

link tới. Quá trình kiểm tra này sẽ hiện ra ở thanh trạng thái phía dưới cửa số FrontPage

Explorer.

Hiển thị banner quảng cáo

Hãy marketing cho doanh nghiệp của bạn bằng việc bổ sung Nội dung web tự động (Automatic

Web Content) vào trang web của bạn với bCentral Banner Ad của Microsoft. Với mỗi hai quảng

cáo bạn đăng trên trang của mình, bạn sẽ có được một banner quảng cáo của chính bạn trên

một site của thành viên khác.

Để đưa một Banner Ad vào website của mình từ bCentral, mở hoặc tạo một trang web với

Microsoft FrontPage version 2002 và làm theo các bước sau:

- Trong chế độ hiển thị trang (Page view), chọn Web Component từ menu Insert,

- Dưới mục Component Type, chọn bCentral Web Components,

- Dưới mục Choose a bCentral component: chọn bCentral Banner Ad,

- Kích Finish.

Cửa sổ bCentral Banner Ad Properties sẽ hiện ra. Làm theo các chỉ dẫn trong LinkExchange

Banner Network wizard để trao đổi và tạo ra banner quảng cáo của bạn.

Tạo ra một trang điều tra trực tuyến

Hãy sử dụng Microsoft FrontPage 2002 để tạo và thêm một trang điều tra trực tuyến động với

các nút, hộp kiểm và menu sổ có sẵn. Người sử dụng website của bạn có thể tham gia điều tra

từ trình duyệt của họ và có thể xem kết quả từ trang hiển thị tự động dưới dạng đồ thị. Bạn có

thể đơn giản hoá trang điều tra của mình bằng các tệp mẫu (template) hoặc tạo ra một điều tra

mới chỉ trong vài giây với New Survey Wizard. Các trang điều tra trực tuyến động có thể được

thực hiện từ dịch vụ SharePointT Team Services của Microsoft.

Để tạo ra một trang web điều tra động, bạn có thể sử dụng New Survey Wizard, hãy mở một

website của SharePoint bằng FrontPage 2002 và sửa trực tiếp trên máy chủ này theo hướng dẫn

sau:

- Trong chế độ hiển thị Folder List, chọn Lists,

- Từ menu File, tới New và kích Survey,

- Trong New Survey, chọn New Survey Wizard và kích OK,

- Kích Next và gõ vào tên và mô tả nội dung điều tra,

- Kích Next, chọn nút Add để đưa vào các câu hỏi, dạng thông tin và các câu trả lời lựa chọn.

Kích Finish cho mỗi câu hỏi đặt ra.

- Lặp lại bước thứ 5 cho tới khi tất cả có đủ các câu hỏi, sau đó kích Next,

- Đặt quyền truy nhập là đọc, hiệu chỉnh và thay đổi (read, edit và modify) và lựa chọn các chế độ

hiển thị, sau đó kích Finish.

Bổ sung thêm cơ sở dữ liệu

Database Interface Wizard trong Microsoft FrontPage 2002 là một tiện ích cho phép bạn tạo ra

hệ thống cơ sở dữ liệu trong website của mình, bao gồm một cơ sở dữ liệu, mẫu biểu và các

trang web cần thiết. Với một giao diện web của cơ sở dữ liệu của bạn, người sử dụng có thể

hiệu chỉnh hoặc xoá các bản ghi (record) từ cơ sở dữ liệu thông qua trang web được tạo bởi

Database Interface Wizard. Và bạn cũng có thể cho phép người sử dụng bổ sung thêm các bản

ghi và hiển thị các bản ghi có sẵn cũng như đặt các chế độ lọc cơ sở dữ liệu để nhanh chóng tìm

ra dữ liệu cần thiết.

Để bổ sung thêm chức năng cơ sở dữ liệu trong website của bạn bằng FrontPage 2002, hãy làm

theo các bước sau:

- Chọn menu File > New > Page or Web

- Từ cửa sổ Task Pane, chọn Web Site Templates

- Kích vào Database Interface Wizard

- Chọn Add to current Web box và kích OK, sau đó làm theo hướng dẫn để tạo lập cở sử dữ liệu

và trang web.

Thay đổi chế độ mặc định

Khi bạn chạy Microsoft FrontPage 2002, chương trình này sẽ tự động mở lại tệp mà bạn đã làm

việc cuối cùng trong phiên hoạt động trước. Bạn có thể bỏ chế độ này như sau:

- Chọn menu Tools > Options

- Kích tab General và bỏ chọn Open last Web automatically when FrontPage starts.

624. Lập kế hoạch hàng ngày bằng Microsoft Schedule+


Bộ Microsoft Office cung cấp kèm theo một công cụ ít người biết đến là Microsoft Schedule+.

Đây là một tiện ích giúp bạn theo dõi, lập kế hoạch, quản lý mọi công việc và nhiệm vụ được đảm

trách, những lịch hẹn và những công việc trong ngày, tuần hoặc trong một tháng.

Khởi động Schedule+

Có nhiều cách để gọi chương trình Schedule. Thứ nhất, có thể khởi động từ

Start/Program/Microsoft Schedule+. Thứ hai, bạn hãy tìm kiếm và khởi động chương trình từ

đường dẫn: C:\Program\Files\Microsoft Office\Office\SCHDPL32.EXE.

Các chức năng trên cửa sổ Schedule+

Daily: cho phép lịch biểu của ngày hẹn hiện hành, danh sách các công việc phải làm hàng ngày.

Weekly: Các cuộc hẹn và công việc được sắp xếp trong tuần.

Monthly: Các cuộc hẹn và công việc được sắp xếp trong tháng.

Planner: Các cuộc họp đã được lập kế hoạch và thành phần tham dự cuộc họp.

Contact: Các thông tin liên lạc trong công việc kinh doanh và quan hệ bạn bè.

Nhập nội dung cuộc hẹn hoặc công việc phải làm

Chọn thời gian cuộc hẹn và nhập nội dung. Để rõ ràng, cuộc hẹn phải có tên người đang hẹn

gặp. Bạn có thể co giãn thời gian cuộc hẹn bằng cách sử dụng chuột, nắm rê chuột lên trên hoặc

xuống dưới, có thể hiệu chỉnh nội dung, xoá cuộc hẹn...

Để hiệu chỉnh cuộc hẹn, bạn có thể click đúp chuột lên trên cuộc hẹn với nội dung, thời gian,

ngày tháng...

Các tùy chọn trong cuộc hẹn

Where: Địa điểm nơi mà cuộc hẹn sẽ định tổ chức.

Set reminder: Thiết lập thời gian để máy tính tự động thông báo trước cho bạn về cuộc hẹn,

chẳng hạn 45 phút trước khi bắt đầu.

Trên đây là một vài giới thiệu sơ lược về công cụ thiết lập lịch tự động và sẽ còn rất nhiều điều

bổ ích khi bạn đi sâu tìm hiểu các chức năng khác của công cụ. Từ đó, bạn sẽ tự tổ chức, sắp

xếp và cải thiện công việc của mình đúng tiến độ và hiệu quả. Hy vọng bạn hứng thú với chức

năng này.

625. Khắc phục lỗi mất ảnh trong Word 97


Trong Word 97, khi mở văn bản, một số hình ảnh lưu trong đó mất đi và thay vào đó là những

hình chữ nhật với dấu gạch chéo màu đỏ. Lỗi này thường xuất hiện với những hình ảnh dạng

bitmap (.bmp) hay hình được dán vào Word.

Tuy nhiên, lỗi này cũng có thể xuất hiện với những dạng thức ảnh khác. Nguyên nhân của việc

này phần lớn là do Word mất dữ liệu về hình ảnh mà nó cần thể hiện, bởi thiếu bộ nhớ.

Thông thường, bạn chỉ cần cập nhật Word bằng phiên bản Microsoft Word Service Release 1

(SR-1) là giải quyết được hầu hết các vấn đề. Nếu như vẫn gặp tình trạng trên sau khi cài SR-1,

hãy theo các bước dưới đây:

- Chọn menu Tools/Options, Save và bỏ mục chọn Allow Fast Saves.

- Ghi file đang mở với một tên khác để dự phòng.

Đồng thời, bạn cần kiểm tra bộ nhớ ảo, phải đảm bảo có ít nhất 20 MB trống trên đĩa khởi động.



Đăng ký: Viet Blogs

Nguồn tin

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Nguồn Tin Mới